HUE– 09– 2006
Vùng biển : Thừa Thiên Huế
Tên luồng : Chân Mây
Căn cứ bình đồ độ sâu luồng Cảng Chân Mây - Thừa Thiên Huế do Xí nghiệp Khảo sát Bảo đảm an toàn hàng hải số 121 thuộc Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam đo đạc và hoàn thành ngày 11 tháng 5 năm 2006; Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam thông báo độ sâu luồng, vũng quay tàu cảng Chân Mây được xác định bằng máy hồi âm tần số 200 KHz tính đến mực nước số “0 hải đồ” như sau
1- LUỒNG TÀU : Trong phạm vi đáy luồng chạy tàu thiết kế rộng 150 m, độ sâu đạt -12,0 m (âm mười hai mét).
2- VŨNG QUAY TÀU :
Trong phạm vi vũng quay tàu thiết kế có bán kính 200 m, tâm vũng quay có tọa độ:
| Tọa độ hệ VN -2000 | Tọa độ hệ hải đồ | Toạ độ hệ WGS84 | |||
| Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) |
| 16o20’00”4 | 108o00’49”2 | 16o19’56”8 | 108o00’38”2 | 16o19’56”8 | 108o00’55”7 |
độ sâu đạt -12,0 m (âm mười hai mét).
- Khu vực có độ sâu hạn chế:
+ Điềm có độ sâu -10,5m nằm ở phía bắc giáp biên vũng đậu tàu, chất đáy là đá, tại vị trí có toạ độ:
| Tọa độ hệ VN -2000 | Tọa độ hệ hải đồ | Toạ độ hệ WGS84 | |||
| Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) |
| 16o20’06”6 | 108o00’54”6 | 16o20’02”9 | 108o00’43”7 | 16o20’02”9 | 108o01’01”2 |
+ Khu vực độ sâu -8,1m nằm phía Nam giáp biên vũng đậu tàu được giới hạn bởi các điểm có toạ độ:
| Tên điểm | Tọa độ hệ VN -2000 | Tọa độ hệ hải đồ | Toạ độ hệ WGS84 | |||
| Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | |
| 1 | 16o19’53”9 | 108o00’52”7 | 16o19’50”2 | 108o00’41”8 | 16o19’50”2 | 108o00’59”4 |
| 2 | 16o19’54”7 | 108o00’52”7 | 16o19’51”0 | 108o00’41”8 | 16o19’51”0 | 108o00’59”4 |
| 3 | 16o19’54”7 | 108o00’54”0 | 16o19’51”0 | 108o00’43”1 | 16o19’51”0 | 108o01’00”7 |
| 4 | 16o19’53”9 | 108o00’54”0 | 16o19’51”2 | 108o00’43”1 | 16o19’50”2 | 108o01’00”7 |
HƯỚNG DẪN HÀNH HẢI:Các phương tiện thủy hoạt động trên luồng Chân Mây đi đúng tuyến luồng, theo các báo hiệu hàng hải dẫn luồng.